"vần" hay "vầng"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở âm cuối n/ng. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
vần
Danh từ
- Âm tiết không kể phụ âm đầu, dù là bằng hay trắc đọc giống nhau trong những câu đặt gần nhau của một bài thơ hay một quyển thơ.
- Trong hai câu đầu Truyện Kiều: "Trăm năm trong cõi người ta, chữ tài, chữ phận khéo là ghét nhau" ta và là cùng một vần; ở bài thơ Đêm mùa hạ của Nguyễn Khuyến, trong hai câu đầu "tháng tư đầu mùa hạ, tiết trời thực oi ả" hạ và ả cùng một vần.
- Câu thơ.
- Gọi là có mấy vần mừng bạn.
- Sự phân tích các âm tiết trong một câu.
- Đánh vần.
- Chữ cái đứng đầu các từ trong một quyển từ điển hay trong một danh sách.
- Xếp các từ theo vần A, B, C.
Động từ
- Chuyển một vật nặng bằng cách lăn đi.
- Vần cái cối đá.
- Xoay nồi cơm trên bếp để cho chín đều.
- Tiếc thay hạt gạo trắng ngần, đã vo nước đục lại vần than rơm. (ca dao)
- Gây gian nan, đau khổ cho ai.
- Hồng quân với khách hồng quần, đã xoay đến thế còn vần chưa tha (Truyện Kiều)
- Chuyển động.
- Đùng đùng gió giật mây vần (Truyện Kiều)
Hay gặp trong: đánh vần, ráp vần, vần thơ, song vần, vần công, gieo vần, hiệp vần, vần chải
Xem đủ "vần" →vầng
Danh từ
- Từ dùng để chỉ từng đơn vị một số vật thể hình tròn.
- Vầng trăng sáng.
Hay gặp trong: vầng ô
Xem đủ "vầng" →Mẹo nhớ: âm cuối n/ng
- Giọng miền Nam đọc -n và -ng cuối gần như nhau (lan/lang), một số vùng đọc -nh thành -n, nên khi viết rất dễ nhầm.
- Mẹo: kết thúc tiếng mà hai môi chạm nhau là -ng sau o, ô, u (ong, ông, ung). Từ láy vần thường giữ cùng âm cuối: lang thang, mênh mông, lan man.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.