Ngữ tộc Môn-Khmer

Ngữ tộc Môn-Khmer (Mon-Khmer languages) gồm 81 ngôn ngữ, tổng cộng khoảng 96 triệu người nói theo số liệu Wikidata; là một nhánh của Hệ ngôn ngữ Nam Á.

Các nhánh

Ngôn ngữ trong Ngữ tộc Môn-Khmer (81)

Tiếng Việt~76 triệu người nóiTiếng Khmer~17 triệu người nóiTiếng Mường~1,1 triệu người nóiTiếng Khasi~865.000 người nóiTiếng Môn~850.000 người nóiKhơ Mú~480.000 người nóiTiếng Pnar~395.124 người nóiTiếng U~40.000 người nóiTiếng Car~37.000 người nóiTiếng Nguồn~20.000 người nóiTiếng Semai~10.000 người nóiTiếng Muak Sa-aak~4.500 người nóiTiếng Chứt~4.279 người nóiTiếng Nyah Kur~1.500 người nóiRơ Măm—Thổ—Tiếng Arem—Tiếng Batek—Tiếng Bit—Tiếng Blang—Tiếng Bo—Tiếng Brâu—Tiếng Central Nicobarese—Tiếng Chaura—Tiếng Cheq Wong—Tiếng Chơ Ro—Tiếng Cơ Ho—Tiếng Danau—Tiếng Hộ—Tiếng Jah Hut—Tiếng Jahai—Tiếng Kavet—Tiếng Kemiehua—Tiếng Kensiu—Tiếng Khao—Tiếng Khmer trung đại—Tiếng Kháng—Tiếng Kiorr—Tiếng Kraol—Tiếng Krung—Tiếng Kuan—Tiếng Lamet—Tiếng Lanoh—Tiếng Lavi—Tiếng Mah Meri—Tiếng Mal—Tiếng Maleng—Tiếng Man Met—Tiếng Mel-Khaonh—Tiếng Minriq—Tiếng Mintil—Tiếng Mlabri—Tiếng Mok—Tiếng Môn cổ—Tiếng Oi—Tiếng Phai—Tiếng Phong—Tiếng Phray—Tiếng Riang—Tiếng Riang Lai—Tiếng Rơ Măm—Tiếng Sabüm—Tiếng Semaq Beri—Tiếng Semelai—Tiếng Semnam—Tiếng Shwe Palaung—Tiếng Southern Nicobarese—Tiếng Su'—Tiếng Tai Loi—Tiếng Talieng—Tiếng Tampuan—Tiếng Tareng—Tiếng Temiar—Tiếng Temoq—Tiếng Ten'edn—Tiếng Teressa—Tiếng Thavưng—Tiếng Trieng—Tiếng Xơ Đăng—Tày Poọng—Ơ Đu—

Phân loại theo Wikidata (CC0). Phân nhánh họ ngôn ngữ là chủ đề còn tranh luận trong ngôn ngữ học; các nguồn có thể xếp khác nhau.