"bốc" hay "bốt"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở âm cuối c/t. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
bốc
Danh từ
- Cốc đựng bia khoảng 1/4 lít.
- Uống mấy bốc bia.
- (Bia) Đựng bằng cái bốc; bia hơi.
- Uống bia bốc.
- Cái bình có vòi ở đáy dùng để thụt rửa đường ruột.
- (Từ mượn: boxing)Võ gốc từ nước Anh, trong đó các võ sĩ chỉ dùng tay và chỉ đánh vào phần trên của đối phương.
- Đấu bốc.
Động từ
- Nắm gọn vật rời, vật nhão trong lòng bàn tay và lấy đi.
- Bốc gạo.
- Lấy các vị thuốc thành thang thuốc.
- Bốc mấy thang thuốc bắc.
- Lấy và chuyển đi nơi khác.
- Bốc hài cốt.
- Chuyển đi toàn khối.
- Bão bốc cả mái nhà.
Hay gặp trong: bốc hơi, tâng bốc, bốc rời, ăn bốc, bốc khói, bốc lửa, lào bốc, bốc đoán, bốc họ
Xem đủ "bốc" →bốt
Danh từ
- Nơi đóng quân nhỏ hoặc trạm canh gác của binh lính, cảnh sát dưới chế độ thực dân.
- Bốt cảnh sát.
- Giày cổ cao đến gần đầu gối.
- Chân đi đôi bốt trắng.
Hay gặp trong: cam bốt, rô bốt
Xem đủ "bốt" →Mẹo nhớ: âm cuối c/t
- Giọng miền Nam đọc -c và -t cuối gần như nhau (mặc/mặt), nên khi viết dễ nhầm.
- Đọc chuẩn: kết thúc -t thì đầu lưỡi chạm chân răng trên; kết thúc -c thì lưỡi lùi về sau, không chạm răng. Giọng miền Nam gần như không phân biệt nên phải nhớ theo nghĩa của từng chữ.
- Từ láy vần thường giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lác đác, lục đục; lất phất, lắt nhắt.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.