"chửa" hay "chữa"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở dấu hỏi/ngã. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
chửa
Động từ
- (Phụ nữ hoặc một số động vật giống cái) Có thai hoặc bọc trứng ở trong bụng.
- Chửa con so.
- P. (kng. ). Như chưa.
- Việc chửa ra làm sao cả.
Hay gặp trong: có chửa, gớm chửa, chửa trâu
Xem đủ "chửa" →chữa
Động từ
- Làm cho khỏi bệnh.
- Đã thấy rõ những bệnh ấy thì ta tìm được cách chữa (Hồ Chí Minh)
- Sửa lại vật đã hỏng để lại dùng được.
- Chữa xe đạp.
- Nói thầy giáo sửa những lỗi lầm trong bài làm của học sinh.
- Thầy giáo thức đêm để chữa bài cho học sinh
- Sửa đổi để dùng được theo ý muốn.
- Chữa cái quần dài thành quần cụt.
Hay gặp trong: sửa chữa, chữa bệnh, chữa lành, bào chữa, chạy chữa
Xem đủ "chữa" →Mẹo nhớ: dấu hỏi/ngã
- Tiếng Việt chuẩn có sáu thanh, nhưng phần lớn phương ngữ miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu.
- Mẹo luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang hoặc sắc thì mang dấu hỏi (nhỏ nhẹ, vui vẻ, trong trẻo); tiếng đi cùng thanh huyền hoặc nặng thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Mẹo đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng (và tiếng không có phụ âm đầu thì ngược lại) thường mang dấu ngã — câu nhớ "Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã". Tiếng Hán Việt không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảnh, ổn, uỷ).
- Cách chắc nhất vẫn là tra nghĩa: hai chữ dưới đây khác nghĩa, đọc nghĩa rồi chọn chữ hợp câu.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.