"hàn" hay "hàng"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở âm cuối n/ng. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
hàn
Danh từ
- (khẩu ngữ). Gọi tắt của hàn lâm.
- Ông hàn.
Động từ
- Nối liền hai bộ phận kim loại với nhau bằng cách làm nóng chảy.
- Hàn hai ống thép lại
- Làm cho liền kín lại chỗ bị vỡ, bị nứt, thủng.
- Hàn nồi.
Tính từ
- Từ này có nguồn gốc Hán Việt, nghĩa là lạnh. ; (Đông Y) Cơ thể Ở thể tạng lạnh, với biểu hiện như sợ rét, chân tay lạnh, tiểu tiện nhiều
- Máu hàn.
Hay gặp trong: hàn quốc, tiếng hàn, từ hàn, hàn lâm, hàn huyên, hàn sĩ, sinh hàn, hàn gắn, hàn ngữ, que hàn
Xem đủ "hàn" →hàng
Danh từ
- Tập hợp người hoặc vật nối tiếp nhau thành dãy.
- Dàn hàng ngang viết thẳng hàng.
- Thứ bậc.
- Hàng chú bác.
- Tập hợp người sống trong một đơn vị hành chính.
- Hàng xóm láng giềng.
- Sản phẩm đem bán ra.
- Giá hàng.
Phó từ
- Với số lượng nhiều và không xác định.
- Có tới hàng vạn.
Động từ
- Chịu thua đối phương.
- Hạ vũ khí xin hàng.
- Chịu bất lực.
- Việc này thì tôi xin hàng.
Hay gặp trong: ngân hàng, cửa hàng, họ hàng, khách hàng, hàng ngày, đầu hàng, hàng hóa, xếp hàng, mây hàng, mở hàng
Xem đủ "hàng" →Mẹo nhớ: âm cuối n/ng
- Giọng miền Nam đọc -n và -ng cuối gần như nhau (lan/lang), một số vùng đọc -nh thành -n, nên khi viết rất dễ nhầm.
- Mẹo: kết thúc tiếng mà hai môi chạm nhau là -ng sau o, ô, u (ong, ông, ung). Từ láy vần thường giữ cùng âm cuối: lang thang, mênh mông, lan man.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.