"dán" hay "gián"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở âm đầu d/gi. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
dán
Động từ
- Làm cho hai vật dính với nhau bằng một chất dính như hồ, keo, sơn.
- Dán tem vào phong bì
- Để sát vào.
- Dán mũi vào cửa kính.
- Chú ý cao độ vào một vật khác (thường là tiêu cực).
- Dán mắt vào vô tuyến.
Hay gặp trong: cao dán, gỗ dán
Xem đủ "dán" →gián
Danh từ
- Loài sâu bọ thuộc bộ cánh thẳng, cánh màu gụ, có mùi hôi, thường sống ở chỗ tối.
- Trên thì gián nhấm vứt đi, giữa thì chuột gặm, dưới gì gì xuân. (ca dao)
- Tiền dùng thời xưa ở Việt Nam, ăn.
- Đồng tiền kẽm.
- Một đồng tiền quí ăn gần hai lần tiền gián.
Hay gặp trong: gián đoạn, gián tiếp, gián điệp, gián cách, nội gián, phản gián, ngăn gián, gián tuyến, gián hoặc, ly gián
Xem đủ "gián" →Mẹo nhớ: âm đầu d/gi
- Giọng Hà Nội đọc d, gi, r gần như cùng một âm, giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp từ Hán Việt (thường đi với các tiếng Hán Việt khác) thì loại r, còn lại d hoặc gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giới, giám, giáo); thanh ngang và huyền thì cả hai đều có (dân – gia, danh – giang). Đây là xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, giòn giã, rì rào — biết một tiếng là đoán được tiếng kia.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.