Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Chữ Hán Nôm

Tra 22.557 chữ Hán và chữ Nôm theo cách đọc của người Việt: âm Hán Việt, âm Nôm, bộ thủ, số nét, nghĩa, và những từ tiếng Việt hôm nay vẫn viết bằng chữ đó.

Chữ Hán, âm Hán Việt và chữ Nôm

Trong nhiều thế kỷ, giấy tờ, sách vở và thi cử ở Việt Nam dùng chữ Hán. Người Việt đọc chữ Hán theo cách riêng, gọi là âm Hán Việt: 學 đọc là học, 國 đọc là quốc, 語 đọc là ngữ. Rất nhiều từ tiếng Việt hôm nay là từ Hán Việt, ghép từ những âm này: học sinh, quốc gia, ngôn ngữ.

Để ghi những từ thuần Việt như người, nước, chữ, người Việt dựng thêm chữ Nôm. Có chữ Nôm mượn nguyên một chữ Hán vì gần âm hoặc gần nghĩa; có chữ ghép hai phần, một phần gợi nghĩa và một phần gợi âm — như 𡨸 (chữ) ghép 字 (tự, nghĩa là chữ viết) với 宁 (trữ, gợi âm). Chữ Quốc ngữ dùng chữ cái La-tinh thay dần chữ Hán và chữ Nôm trong thế kỷ 20.

Đọc trang này thế nào

Chữ thông dụng

Chữ Hán học sớm nhất ở bậc tiểu học (theo cấp lớp Hồng Kông, trường kGradeLevel của Unihan), kèm âm Việt.

把bả, bà拉lạt, lạp對đối, đỗi了liễu, tréo用dụng, dùng強cường, cưỡng容dung, dùng中trung, trúng喝hát, ái女nhữ, nứ禮lễ, lẩy好háo, hảo排bài, bay呢nê, ni易dịch, dị行hàng, hạng路lộ, lạc吃cật, ngật嗎ma, mã隊đội, toại來lai, lãi張trương, trướng看khan, khán種chúng, trủng吹xuy, xuý外ngoại, ngoài木mộc, mọc林lâm, hoằng給cấp, cắp葉diệp, hiệp重trọng, trùng共cộng, cung期kì, kỳ本bản, thao長trường, tràng他tha, đà大đại, thái快khoái, sướng生sinh, sanh衣y, ý冷lãnh, sảo子tí, tử從tòng, tùng掉trao, chèo的đích, để落lạc, lạo跌điệt, trật近cận, cặn都đô, đu分phân, phần午ngọ, ngủ吧ba, và哈cáp, ha堆đôi, đồi少thiểu, sa心tâm, tăm掛quẩy, quấy最tối, tíu級cấp, cụp車xa, xe你nhĩ, nễ我ngã, ngả有hữu, hựu泥nê, nễ上thượng, thưởng人nhân, nhơn光quang, quàng塊khối, cõi布bố, muá時thì, thời深thâm, thum結kết, kiết說thoát, duyệt也dã, rã可khả, khắc名danh, quanh工công, cong年niên, nên忙mang, mường橋kiều, kiếu老lão, láu要yếu, yêu課khoá, khoả三tam, tám乙ất, ắt各các, gật問vấn, vắn自tự, từ住trú, trụ再tái, táy半bán, bướng寫tả, rửa尾vải, vẻ店điếm, đêm情tình, rình找hoa, phạt拿nã, nả明minh, mầng每mỗi, môi農nông, linh丁đinh, chênh六lục, lúc到đáo, tráo刷xoa, loét匹thất, mộc數số, sác會hội, cối油du, dầu甲giáp, điền答đáp, đắp細tế, tới興hưng, hứng草thảo, tạo請thỉnh, tình這giá, nghiện那na, ná下hạ, há動động, đụng去khứ, khu慢mạn, mặn

Một số chữ Nôm

Tra theo âm

Những âm có nhiều chữ nhất. Gõ âm khác vào ô tìm ở đầu trang.

Tra theo bộ thủ

一nhất丨cổn丶chủ丿phiệt乙ất亅quyết二nhị亠đầu人nhân儿số 10入nhập八bát冂quynh冖mịch冫băng几kỷ凵khảm刀đao力lực勹bao匕chuỷ匚phương匸hệ十thập卜bốc卩tiết厂hán厶số 28又hựu口khẩu囗vi土thổ士sĩ夂truy夊tuy夕tịch大đại女nữ子tử宀miên寸thốn小tiểu尢uông尸thi屮triệt山sơn巛xuyên工công己kỷ巾cân干can幺yêu广nghiễm廴dẫn廾củng弋dặc弓cung彐kệ彡sam彳xích心tâm戈qua戶hộ手thủ支chi攴số 66文văn斗đẩu斤cân方phương无vô日nhật曰viết月nguyệt木mộc欠khiếm止chỉ歹số 78殳thù毋số 80比tỷ毛mao氏thị气khí水thuỷ火hoả爪trảo父phụ爻hào爿tường片phiến牙nha牛ngưu犬khuyển玄huyền玉ngọc瓜qua瓦ngoã甘cam生sinh用dụng田điền疋số 103疒nạch癶bát白bạch皮bì皿mãnh目mục矛mâu矢thỉ石thạch示số 113禸nhựu禾hoà穴huyệt立lập竹trúc米mễ糸mịch缶phẫu网võng羊dương羽vũ老lão而nhi耒lỗi耳nhĩ聿duật肉nhục臣thần自tự至chí臼cữu舌thiệt舛suyễn舟chu艮cấn色sắc艸thảo虍hô虫trùng血huyết行hành衣y襾á見kiến角giác言ngôn谷cốc豆đậu豕thỉ豸trãi貝bối赤xích走tẩu足túc身thân車xa辛tân辰thần辵sước邑ấp酉dậu釆biện里lý金kim長trường門môn阜phụ隶đãi隹chuy雨vũ靑thanh非phi面diện革cách韋vi韭số 179音âm頁hiệt風phong飛phi食thực首thủ香hương馬mã骨cốt高cao髟bưu鬥đấu鬯sưởng鬲cách鬼quỷ魚ngư鳥điểu鹵lỗ鹿lộc麥mạch麻ma黃hoàng黍thử黑hắc黹chỉ黽mãnh鼎đỉnh鼓cổ鼠thử鼻tỵ齊tề齒xỉ龍long龜quy龠dược

Bảng 214 bộ thủ đầy đủ →

Nguồn: Unicode Unihan (© Unicode, Inc., giấy phép Unicode) — âm Việt, bộ thủ, số nét, nghĩa tiếng Anh; Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) — âm Hán Việt, âm Nôm, nghĩa tiếng Việt, từ viết bằng chữ. Tên Việt của bộ thủ là cách gọi thông dụng; bộ nào chưa chắc cách gọi chỉ ghi số và chữ bộ.