Hệ ngôn ngữ Tai-Kadai
Hệ ngôn ngữ Tai-Kadai (Kra–Dai) gồm 59 ngôn ngữ, tổng cộng khoảng 65 triệu người nói theo số liệu Wikidata; là một nhánh của Nhóm ngôn ngữ Nam Đảo-Tai.
Các nhánh
Ngôn ngữ trong Hệ ngôn ngữ Tai-Kadai (59)
Tiếng Thái~21 triệu người nóiTiếng Tráng~16 triệu người nóiTiếng Bắc Thái~6 triệu người nóiTiếng Lào~5,2 triệu người nóiTiếng Nam Thái~4,5 triệu người nóiTiếng Shan~3 triệu người nóiTiếng người Bố Y~2 triệu người nóiTiếng Kam~1,5 triệu người nóiTiếng Tày~1,5 triệu người nóiTiếng Nùng~850.000 người nóiTiếng Thái Đen~760.000 người nóiTiếng Hlai~700.000 người nóiTiếng Lự~700.000 người nóiTiếng Thái Na~650.000 người nóiTiếng Thái Đỏ~650.000 người nóiTiếng Tai Laing~100.000 người nóiTiếng Mục Lão~86.000 người nóiTiếng Mao Nam~30.000 người nóiTiếng Khamti~13.000 người nóiTiếng Lakkja~9.000 người nóiTiếng Paha~600 người nóiE—Gelao—Tay Dọ—Thái Hàng Tổng—Tiếng A'ou—Tiếng Ahom—Tiếng Ai-Cham—Tiếng Aiton—Tiếng Buyang—Tiếng Central Hongshuihe Zhuang—Tiếng Cun—Tiếng Cờ Lao Đỏ—Tiếng Green Gelao—Tiếng Khamyang—Tiếng La Chí—Tiếng La Ha—Tiếng Lianshan Zhuang—Tiếng Liuqian Zhuang—Tiếng Lào Bóc—Tiếng Mạc—Tiếng Nora—Tiếng Northern Zhuang—Tiếng Nyaw—Tiếng Pa Dí—Tiếng Phake—Tiếng Phuan—Tiếng Pu Péo—Tiếng Qau—Tiếng Southern Zhuang—Tiếng Tai Khang—Tiếng Tai Long—Tiếng Thai Song—Tiếng Then—Tiếng Thu Lao—Tiếng Tráng Tả Giang—Tiếng White Gelao—Tiếng White Lachi—Tiếng Yerong—
Phân loại theo Wikidata (CC0). Phân nhánh họ ngôn ngữ là chủ đề còn tranh luận trong ngôn ngữ học; các nguồn có thể xếp khác nhau.