Phương ngữ tiếng Bugis
11 phương ngữISO 639-3: bugGlottocode: bugi1244không nguy cấp
Glottolog ghi nhận 11 phương ngữ của tiếng Bugis (tên Glottolog: Buginese). Theo phân loại này, tiếng Bugis thuộc ngữ hệ Nam Đảo (Glottolog: Austronesian), nhánh gần nhất là Bugis. Khu vực địa lý lớn: Papunesia (hải đảo Đông Nam Á, New Guinea, Thái Bình Dương). Mức nguy cấp tổng hợp (AES) của ngôn ngữ: không nguy cấp.
Các phương ngữ
- Barru · Nepo, Pare-Pare, Soppeng Riaja
- Bone · Dua Boccoe, Mare, Palakka
- Camba
- Luwu · Bua Ponrang, Luwu', Malangke-Ussu
- Pangkep · Pangkajene
- Pasangkayu · Ugi Riawa
- Sawitto · Pinrang
- Sidrap · Alitta, Pinrang Utara, Sidenrang
- Sinjai · Bulukumba, Enna, Palattae
- Soppeng · Kessi
- Wajo
Thụt lề = phương ngữ con nằm trong một nhóm phương ngữ. Nút "bản đồ" có ở những phương ngữ được Glottolog ghi toạ độ riêng. Tên phương ngữ giữ nguyên theo Glottolog (tiếng Anh); tên khác in nhạt phía sau.
Vị trí của tiếng Bugis trong cây phân loại
- Ngữ hệ Nam Đảo (Austronesian) · ngữ hệ / nhánh
- Ngữ tộc Mã Lai–Đa Đảo (Malayo-Polynesian) · ngữ hệ / nhánh
- Greater South Sulawesi · ngữ hệ / nhánh
- Nhóm ngôn ngữ Nam Sulawesi (South Sulawesi) · ngữ hệ / nhánh
- Tamanic-Bugis · ngữ hệ / nhánh
- Bugis · ngữ hệ / nhánh
- Tiếng Bugis
Ngôn ngữ cùng nhánh cũng có phương ngữ được ghi nhận
Tra thêm
- Tiếng Bugis: nói ở đâu, bao nhiêu người nói, thuộc ngữ hệ nào
- Buginese trên Glottolog (bugi1244) — tài liệu tham khảo, bản đồ
- Điểm đại diện của tiếng Bugis trên OpenStreetMap
Phân loại, tên và toạ độ theo Glottolog 5.3 (Hammarström, Forkel, Haspelmath, Bank), giấy phép CC BY 4.0; tên tiếng Việt của ngôn ngữ theo Wikidata (CC0). Đoạn mô tả được viết tự động từ các dữ kiện này.