"giây" hay "rây"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở âm đầu gi/r. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
giây
Danh từ
- đơn vị cơ bản đo thời gian, tức là một phần 60 của một phút
- Không một giây, một phút nào tôi quên cái ơn to lớn ấy
- (toán) đơn vị đo góc, bằng một phần 60 của phút góc
- Nhờ có máy móc mới, tính được từng giây góc.
Động từ
- rớt vào làm cho bẩn
- Mực giây ra quần
- dính dáng vào
- Giây vào một việc rắc rối
- liên quan đến
- Đừng giây với kẻ hung ác ấy.
Tính từ
- nói giống gà bị lây nên toi nhiều
- Mùa này, gà bị giây, không nên thả rông.
Hay gặp trong: giây phút, giây giướng, giây lát
Xem đủ "giây" →rây
Danh từ
- Đồ dùng gồm lưới kim loại, lỗ nhỏ li ti, căng trên khung để lọc lấy những hạt mịn nhỏ.
- Mua cái rây.
Động từ
Xem đủ "rây" →
- Lắc tròn đều cái rây để hạt nhỏ mịn rơi xuống phía dưới.
- Rây bột.
Mẹo nhớ: âm đầu gi/r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi, r gần như cùng một âm, giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp từ Hán Việt (thường đi với các tiếng Hán Việt khác) thì loại r, còn lại d hoặc gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giới, giám, giáo); thanh ngang và huyền thì cả hai đều có (dân – gia, danh – giang). Đây là xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, giòn giã, rì rào — biết một tiếng là đoán được tiếng kia.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.