"lắm" hay "nắm"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở âm đầu l/n. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
lắm
Phó từ
- Đạt mức độ cao hơn bình thường.
- Khổ lắm anh à.
Tính từ
- Có số lượng được coi là hơn bình thường.
- Lắm mồm lắm miệng.
Hay gặp trong: quá lắm, lắm khi, lắm chuyện, lắm lời, lắm nau
Xem đủ "lắm" →nắm
Danh từ
- Bàn tay lại thành một khối.
- Cho một nắm đấm.
- Lượng nhỏ bé, không đáng kể.
- Người chỉ còn nắm xương, nắm da (rất gầy).
Động từ
- Co các ngón tay vào lòng bàn tay và giữ chặt lại cho thành một khối.
- Nắm tay lại mà đấm.
- Nén thành khối nhỏ, thường bằng cách cho vào trong lòng bàn tay rồi bóp chặt lại.
- Nắm than bỏ lò.
- Giữ chặt trong bàn tay.
- Nắm lấy sợi dây.
- Làm cho mình có được để sử dụng, vận dụng.
- Nắm vững kiến thức.
Hay gặp trong: nắm bắt, nắm chắc, nắm vững, cơm nắm, nắm quyền, than nắm
Xem đủ "nắm" →Mẹo nhớ: âm đầu l/n
- Một số vùng phía Bắc (Hải Dương, Hưng Yên, ngoại thành Hà Nội…) nói lẫn l và n, chữ viết vì thế cũng hay lẫn.
- Mẹo vững nhất: l đi được với vần có âm đệm (loa, loè, luân, luyến, luật), còn n gần như không đi với các vần này (chỉ vài từ như noãn). Gặp tiếng có vần oa, oe, uâ, uy thì chọn l.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên l hoặc n ở cả hai tiếng: lung linh, lấp lánh; nao núng, nõn nà.
- Đọc chậm, chú ý môi: n đầu lưỡi chạm lợi và hơi ra mũi, l hơi đi hai bên lưỡi.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.