Ngữ hệ Hán-Tạng

Ngữ hệ Hán-Tạng (Sino-Tibetan) gồm 281 ngôn ngữ, tổng cộng khoảng 1.692 triệu người nói theo số liệu Wikidata; là một nhánh của Nhóm Dené–Caucasian.

Các nhánh

Ngôn ngữ trong Ngữ hệ Hán-Tạng (281)

Tiếng Trung Quốc~1.300 triệu người nóiTiếng Ngô~81 triệu người nóiTiếng Quảng Đông~73 triệu người nóiTiếng Mân Nam~50 triệu người nóiTiếng Tấn~47 triệu người nóiTiếng Tương~37 triệu người nóiTiếng Miến Điện~33 triệu người nóiTiếng Cám~22 triệu người nóiTiếng Mân Bắc~11 triệu người nóiTiếng Mân Đông~10 triệu người nóiTiếng Huy Châu~4,6 triệu người nóiTiếng Karen S'gaw~4 triệu người nóiTiếng Phủ Tiên~2,5 triệu người nóiTiếng Lô Lô~2 triệu người nóiTiếng Bodo~1,5 triệu người nóiTiếng Meitei~1,5 triệu người nóiTiếng Hải Nam~1,1 triệu người nóiTiếng Garo~1 triệu người nóiTiếng Nepal Bhasa~1 triệu người nóiTiếng Jingpo~940.000 người nóiTiếng Pa'O~860.000 người nóiTiếng Hà Nhì~740.000 người nóiTiếng Kokborok~700.000 người nóiTiếng Akha~600.000 người nóiTiếng Mizo~500.000 người nóiTiếng La Hủ~450.000 người nóiTiếng Limbu~420.000 người nóiTiếng Mara~400.000 người nóiTiếng Naxi~310.000 người nóiTiếng Ao~261.000 người nóiTiếng Nishi~230.000 người nóiTiếng Lotha~179.467 người nóiTiếng Hakha–Chin~125.000 người nóiTiếng Yimkhiungrü~83.259 người nóiTiếng Gallong~80.597 người nóiTiếng Zaiwa~80.000 người nóiTiếng Lepcha~75.000 người nóiTiếng Zou~61.000 người nóiTiếng Wancho~59.154 người nóiTiếng Phom~54.416 người nóiTiếng Geba Karen~40.000 người nóiTiếng Chepang~36.807 người nóiTiếng Lashi~30.000 người nóiTiếng Namfau~23.000 người nóiTiếng Bwe Karen~17.200 người nóiTiếng Khaling~15.000 người nóiDerung~14.225 người nóiTiếng Sherdukpen~9.663 người nóiTiếng Lahta~9.550 người nóiThể loại:Tiếng Karen Zayein~9.300 người nóiTiếng Nạp Mộc Y~5.000 người nóiTiếng Stodse~4.100 người nóiTiếng Ngũ Đồn~4.000 người nóiTiếng Sak~4.000 người nóiTiếng Bhujel~3.900 người nóiTiếng Khoibu~1.800 người nóiTiếng Koro~1.500 người nóiTiếng Vayu~1.500 người nóiTiếng Gongduk~1.000 người nóiTiếng Yintale~1.000 người nóiTiếng Pela~400 người nóiBaram~50 người nóiA'Tong—Adi—Apatani—Bahing—Bantawa—Koch—Miju—Puma—Tiếng A Xương—Tiếng Ache Yi—Tiếng Adap—Tiếng Aimol—Tiếng Akeu—Tiếng Alo Phola—Tiếng Alugu—Tiếng Aluo—Tiếng Angami—Tiếng Arakanese-Marma—Tiếng Athpare—Tiếng Azhe—Tiếng Bawm—Tiếng Belhare—Tiếng Biete—Tiếng Bisu—Tiếng Bokha—Tiếng Bumthang—Tiếng Central Bai—Tiếng Chamling—Tiếng Chepya—Tiếng Chesu—Tiếng Chintang—Tiếng Chiru—Tiếng Chokri—Tiếng Choyo—Tiếng Chug—Tiếng Chukwa—Tiếng Chulung—Tiếng Classical Newari—Tiếng Cống—Tiếng Dai—Tiếng Deori—Tiếng Dhimal—Tiếng Digaro Mishmi—Tiếng Dimasa—Tiếng Dumi—Tiếng Dungmali—Tiếng Dura—Tiếng Eastern Kayah—Tiếng Eastern Pwo—Tiếng Ekai—Tiếng Enu—Tiếng Falam—Tiếng Gangte—Tiếng Geko Karen—Tiếng Gong—Tiếng Guiqiong—Tiếng Gyalrong—Tiếng Hlersu—Tiếng Hmar—Tiếng Horpa—Tiếng Hpon—Tiếng Humla—Tiếng Hán thượng cổ—Tiếng Hán trung cổ—Tiếng Idu Mishmi—Tiếng Inpui—Tiếng Jerung—Tiếng Kaang—Tiếng Kachari—Tiếng Kado—Tiếng Kaduo—Tiếng Karbi—Tiếng Kathu—Tiếng Katso—Tiếng Kayaw—Tiếng Kharam Naga—Tiếng Khelma—Tiếng Kheza—Tiếng Khiamniungan—Tiếng Khoirao—Tiếng Khowa—Tiếng Khumi—Tiếng Koi—Tiếng Koireng—Tiếng Kom—Tiếng Konyak—Tiếng Kucong—Tiếng Kulung—Tiếng Kyan-Karyaw Naga—Tiếng Lahu Shi—Tiếng Laitu—Tiếng Lama Bai—Tiếng Lambichhong—Tiếng Lamu—Tiếng Lao Naga—Tiếng Laomian—Tiếng Laopan—Tiếng Lawu—Tiếng Leizhou Min—Tiếng Lhokpu—Tiếng Liangmai Naga—Tiếng Lipo—Tiếng Lish—Tiếng Lisu—Tiếng Lohorung—Tiếng Lolopo—Tiếng Lopi—Tiếng Ma Thoa—Tiếng Mantsi—Tiếng Manumanaw Karen—Tiếng Mao Naga—Tiếng Maram—Tiếng Maring Naga—Tiếng Marma—Tiếng Micha—Tiếng Miji—Tiếng Mishing—Tiếng Mobwa Karen—Tiếng Moji—Tiếng Moyon—Tiếng Mpi—Tiếng Mro-Khimi—Tiếng Mru—Tiếng Muda—Tiếng Mugom—Tiếng Muya—Tiếng Muzi—Tiếng Mzieme—Tiếng Mân Trung—Tiếng Nachering—Tiếng Naluo—Tiếng Nhĩ Tô—Tiếng Nisi—Tiếng Nocte—Tiếng Northern Pwo—Tiếng Ntenyi—Tiếng Nung—Tiếng Old Burmese—Tiếng Padaung—Tiếng Paite—Tiếng Paku Karen—Tiếng Pangkhu—Tiếng Panyi Bai—Tiếng Para—Tiếng Phala—Tiếng Phana’—Tiếng Phola—Tiếng Phowa—Tiếng Phrae Pwo—Tiếng Phukha—Tiếng Phuma—Tiếng Phunoi—Tiếng Phupa—Tiếng Phupha—Tiếng Phuza—Tiếng Piyo—Tiếng Pochuri—Tiếng Ponyo—Tiếng Puimei—Tiếng Puroik—Tiếng Purum—Tiếng Rabha—Tiếng Raji—Tiếng Raute—Tiếng Rawat—Tiếng Rengma—Tiếng Rongmei Naga—Tiếng Ruga—Tiếng Rungtu—Tiếng Saam—Tiếng Samatao—Tiếng Samei—Tiếng Sampang—Tiếng Sangkong—Tiếng Sanie—Tiếng Shendu—Tiếng Shixing—Tiếng Shö—Tiếng Si La—Tiếng Simte—Tiếng Songlai—Tiếng Southern Lorung—Tiếng Sukte—Tiếng Sumi—Tiếng Sunam—Tiếng Sunwar—Tiếng Talu—Tiếng Taman—Tiếng Tangsa—Tiếng Tangut—Tiếng Tarao—Tiếng Taungyo—Tiếng Tavoyan—Tiếng Thadou—Tiếng Thaiphum—Tiếng Thangmi—Tiếng Thiệu Tương—Tiếng Tholo—Tiếng Thulung—Tiếng Tilung—Tiếng Tippera—Tiếng Tiwa—Tiếng Toto—Tiếng Usui—Tiếng Vaiphei—Tiếng Wambule—Tiếng Welaung—Tiếng Western Pwo—Tiếng Wewaw—Tiếng Wuding-Luquan Yi—Tiếng Wusa Nasu—Tiếng Xá Phó—Tiếng Yakkha—Tiếng Yamphu—Tiếng Yinbaw Karen—Tiếng Zakhring—Tiếng Zauzou—Tiếng Zeme—Tiếng Zyphe—

Phân loại theo Wikidata (CC0). Phân nhánh họ ngôn ngữ là chủ đề còn tranh luận trong ngôn ngữ học; các nguồn có thể xếp khác nhau.