"giăng" hay "răng"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở âm đầu r/gi. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
giăng
Động từ
- Làm cho căng thẳng ra theo bề dài hoặc theo mọi hướng trên bề mặt.
- giăng dây thép gai
- Bủa ra khắp, tựa như giăng lưới.
- sương giăng đầy trời
Hay gặp trong: giăng kín, giăng giăng, ba giăng
Xem đủ "giăng" →răng
Danh từ
- Phần cứng mọc ở hàm trong miệng, dùng để nhai hay cắn.
- Chân răng kẽ tóc.
Phó từ
- Thế nào?
- Mần răng?
Danh từ
- Bộ phận nhọn, lồi ra, sắp đều nhau thành hàng của những dụng cụ như cưa, bừa.
- Bộ phận nhọn, lồi ra ở vành ngoài bánh xe trong một bộ máy, ăn khớp với những bộ phận tương tự của những bánh xe khác để chuyền chuyển động.
Hay gặp trong: đánh răng, bánh răng, răng cưa, nghiến răng, răng khôn, sâu răng, răng giả, cắn răng, răng rắc, răng cửa
Xem đủ "răng" →Mẹo nhớ: âm đầu r/gi
- Giọng Hà Nội đọc d, gi, r gần như cùng một âm, giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp từ Hán Việt (thường đi với các tiếng Hán Việt khác) thì loại r, còn lại d hoặc gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giới, giám, giáo); thanh ngang và huyền thì cả hai đều có (dân – gia, danh – giang). Đây là xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, giòn giã, rì rào — biết một tiếng là đoán được tiếng kia.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.