"soi" hay "xoi"?
Cả hai đều đúng chính tả, nhưng nghĩa khác nhau — hai chữ chỉ khác ở âm đầu s/x. Chọn chữ theo nghĩa bạn muốn nói:
soi
Danh từ
- Bãi phù sa ở giữa sông.
- Soi dâu.
Tính từ
- Giỏi (cũ).
- Đủ ngần ấy nết mới là người soi (Truyện Kiều)
Động từ
- Rọi ánh sáng vào.
- Soi đèn pin ra sân.
- Nhìn vào gương để ngắm nghía.
- Cô thương nhớ ai ngơ ngẩn đầu cầu, lược thưa biếng chải, gương tàu biếng soi. (ca dao)
- Nhìn cho rõ hơn bằng dụng cụ quang học.
- Soi kính hiển vi.
- Thắp đuốc để bắt cá.
- Bọn trai ồn ào đi soi cá về (Nguyên Hồng)
Hay gặp trong: soi xét, soi sáng, bãi soi, săm soi, ba soi
Xem đủ "soi" →xoi
Động từ
- Làm cho hết tắc bằng cách dùng vật hình que nhỏ chọc vào cho thông.
- Xoi cống.
- Làm cho thủng, cho có lỗ bằng cách dùng vật nhọn chọc vào.
- Xoi vỏ sò, xâu làm dây chuyền.
- (Kết hợp hạn chế) . Mở thông đường xuyên qua những trở ngại.
- Xoi đường trong rừng.
- Tạo thành đường rãnh trên mặt gỗ bằng lưỡi bào nhỏ.
- Xoi cạnh bàn.
Hay gặp trong: xoi mói, bào xoi
Xem đủ "xoi" →Mẹo nhớ: âm đầu s/x
- Phần lớn người miền Bắc và miền Trung đọc s và x như nhau, nên chính tả s/x phải nhớ theo nghĩa.
- Tên đồ vật, con vật, cây cối thường mang s nhiều hơn (sáo, sò, sung, sim); từ láy với x rất nhiều (xôn xao, xinh xắn, xa xôi). Đây là xu hướng để đoán, không phải luật.
- Hai tiếng láy âm đầu không bao giờ một s một x: đã xao xuyến thì cả hai cùng x.
Nghĩa theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0). Mẹo nhớ do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn — đó là xu hướng giúp đoán, gặp từ lạ hãy tra nghĩa.