Giả vờ hay dả vờ?
Viết đúng là “giả vờ”.
Viết đúnggiả vờ
Viết saidả vờ
"Giả" là không thật.
“giả vờ” nghĩa là gì?
- Làm giả cách.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “giả vờ” →
Vì sao viết “dả vờ” là sai?
dả vờ Tiếng “giả” thành “dả”: nhầm âm đầu “gi” với “d”.
- “giả” mang thanh hỏi và viết gi — khớp xu hướng của tiếng Hán Việt: thanh ngã, nặng thường đi với d; thanh hỏi, sắc thường đi với gi.
Ví dụ viết đúng
- Giả vờ ngủ để nghe chuyện kín.
- Tại sao bạn lại giả vờ là tôi?Why did you pretend to be me?
- Tôi không giả vờ làm bạn của anh.I didn't pretend to be your friend.
- Cô ta giả vờ như không nhìn thấy tôi.She pretended not to see me.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
tác giảkhông viết: tác dảkhán giảkhông viết: khán dảgiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiận dữkhông viết: giận giữdấu hiệukhông viết: giấu hiệu