Giận dữ hay giận giữ?
Viết đúng là “giận dữ”.
Viết đúnggiận dữ
Viết saigiận giữ
"Dữ" là hung, mạnh; "giữ" là giữ gìn, cầm lại.
“giận dữ” nghĩa là gì?
- Giận lắm, thể hiện rõ qua thái độ, vẻ mặt hoặc trạng thái, khiến người khác phải sợ.
- Rất giận, rất tức.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “giận dữ” →
Vì sao viết “giận giữ” là sai?
giận giữ Tiếng “dữ” thành “giữ”: nhầm âm đầu “d” với “gi”.
“giữ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Có trong tay một vật mà mình chú ý không để rời khỏi mình.
- “dữ” mang thanh ngã và viết d — khớp xu hướng của tiếng Hán Việt: thanh ngã, nặng thường đi với d; thanh hỏi, sắc thường đi với gi.
So sánh hai chữ: dữ hay giữ?
Ví dụ viết đúng
- cơn giận dữ
- mặt hầm hầm giận dữ
- Tom đã đóng cửa một cách giận dữ.Tom angrily closed the door.
- Tom trở nên khá giận dữ.Tom became quite upset.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
dữ liệukhông viết: giữ liệudữ dộikhông viết: giữ dộicơ sở dữ liệukhông viết: cơ sở giữ liệudữ kiệnkhông viết: giữ kiệnhung dữkhông viết: hung giữgiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dagiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơ