Lừng lững hay lừng lửng?
Viết đúng là “lừng lững”.
Viết đúnglừng lững
Viết sailừng lửng
“lừng lững” nghĩa là gì?
- To lớn và như từ đâu hiện ra, án ngữ ngay trước mặt, gây ấn tượng đáng sợ.
- (di chuyển) chậm chạp, lặng lẽ và nặng nề, gây ấn tượng đáng sợ hoặc khó chịu.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “lừng lững” →
Vì sao viết “lừng lửng” là sai?
lừng lửng Tiếng “lững” thành “lửng”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“lửng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Giống thú rừng trông giống con chó nhưng lông như lông cáo.
- Luật bổng – trầm của từ láy: “lững” đi cùng “lừng” (thanh huyền) nên mang dấu ngã — tiếng đi cùng thanh ngang, sắc, hỏi thì dấu hỏi; đi cùng thanh huyền, nặng, ngã thì dấu ngã.
Ví dụ viết đúng
- ngọn núi cao lừng lững
- người lừng lững như cái cột đình
- chiếc xe tăng lừng lững tiến vào
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
lững thữngkhông viết: lửng thữnglững thữngkhông viết: lửng thửnglững lờkhông viết: lửng lờlững chữngkhông viết: lửng chữnglờ lữngkhông viết: lờ lửngbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉ