Nổi tiếng hay nỗi tiếng?
Viết đúng là “nổi tiếng”.
Viết đúngnổi tiếng
Viết sainỗi tiếng
"Nổi" (dấu hỏi) là nhô lên, được nhiều người biết.
“nổi tiếng” nghĩa là gì?
- Có tiếng đồn xa, được rất nhiều người biết đến.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “nổi tiếng” →
Vì sao viết “nỗi tiếng” là sai?
nỗi tiếng Tiếng “nổi” thành “nỗi”: dấu hỏi bị đổi thành dấu ngã.
“nỗi” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Từ đặt trước các danh từ chỉ những tâm trạng thường có ý nghĩa tiêu cực.
So sánh hai chữ: nổi hay nỗi?
Ví dụ viết đúng
- Nổi tiếng là tay ngang ngạnh.
- Tác phẩm nổi tiếng.
- Nhân vật nổi tiếng.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
nổi bậtkhông viết: nỗi bậtnổi giậnkhông viết: nỗi giậnsôi nổikhông viết: sôi nỗibảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậngiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyết