Giải quyết hay giãi quyết?
Viết đúng là “giải quyết”.
Viết đúnggiải quyết
Viết saigiãi quyết
Viết saidải quyết
"Giải" là gỡ ra, cởi ra (giải thích, giải đáp).
“giải quyết” nghĩa là gì?
- Làm cho không còn mọi trở ngại, khó khăn để đạt tới kết quả tốt đẹp.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “giải quyết” →
Vì sao viết “giãi quyết” là sai?
giãi quyết Tiếng “giải” thành “giãi”: dấu hỏi bị đổi thành dấu ngã.
dải quyết Tiếng “giải” thành “dải”: nhầm âm đầu “gi” với “d”.
“dải” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Dây dài và dẹt thường bằng vải hay lụa.
- “giải” mang thanh hỏi và viết gi — khớp xu hướng của tiếng Hán Việt: thanh ngã, nặng thường đi với d; thanh hỏi, sắc thường đi với gi.
So sánh hai chữ: dải hay giải?
Ví dụ viết đúng
- Giải quyết khó khăn.
- Không ai chịu giải quyết vấn đề này.
- Gửi đơn lâu rồi nhưng chưa được giải quyết.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
giải thíchkhông viết: giãi thíchbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượngsẵn sàngkhông viết: sẳn sànglẽ rakhông viết: lẻ raảnh hưởngkhông viết: ảnh hưỡng