Tưởng tượng hay tưỡng tượng?
Viết đúng là “tưởng tượng”.
Viết đúngtưởng tượng
Viết saitưỡng tượng
"Tưởng" mang dấu hỏi.
“tưởng tượng” nghĩa là gì?
- Khả năng sáng tạo trong văn học, nghệ thuật bằng những hình ảnh nói trên.
- Bịa đặt, thêu dệt.
- Tạo ra trong trí hình ảnh của những sự vật đã tác động vào các giác quan hoặc, trên cơ sở những sự vật này, hình ảnh của những sự vật xa lạ.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “tưởng tượng” →
Vì sao viết “tưỡng tượng” là sai?
tưỡng tượng Tiếng “tưởng” thành “tưỡng”: dấu hỏi bị đổi thành dấu ngã.
Ví dụ viết đúng
- Nhà thơ, nhà tiểu thuyết giàu tưởng tượng
- Những chiến thắng tưởng tượng của quân đội Mỹ
- Rồng là một loài sinh vật tưởng tượng.The dragon is an imaginary creature.
- Tôi sẽ sử dụng trí tưởng tượng của mình.I'll use my imagination.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉgiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sànglẽ rakhông viết: lẻ raảnh hưởngkhông viết: ảnh hưỡng