Nồi bánh chưng hay nồi bánh trưng?
Viết đúng là “nồi bánh chưng”.
Viết đúngnồi bánh chưng
Viết sainồi bánh trưng
“nồi bánh chưng” nghĩa là gì?
- (Nghĩa đen) Chiếc nồi dùng để nấu bánh chưng.
- (Nghĩa bóng) Số tuổi.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “nồi bánh chưng” →
Vì sao viết “nồi bánh trưng” là sai?
nồi bánh trưng Tiếng “chưng” thành “trưng”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trưng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: "Trưng thầu" nói tắt.
So sánh hai chữ: chưng hay trưng?
Ví dụ viết đúng
- 2021, An Dy, Rưng rưng nồi bánh chưng giữa phố, Thanh Niên
- Nồi bánh chưng thôi thúc sự trở về bên bếp lửa ấm đượm tình thân, cũng là những ký ức không thể nào quên của tết xưa, tết cũ.
- Hơn 30 nồi bánh chưng rồi mà vẫn còn ế.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bánh chưngkhông viết: bánh trưngchưng cấtkhông viết: trưng cấtchưng dọnkhông viết: trưng dọnchưng hửngkhông viết: trưng hửngnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyển