Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Nồi bánh chưng hay nồi bánh trưng?

Viết đúng là “nồi bánh chưng”.

Viết đúngnồi bánh chưng
Viết sainồi bánh trưng

“nồi bánh chưng” nghĩa là gì?

Danh từ
  1. (Nghĩa đen) Chiếc nồi dùng để nấu bánh chưng.
  2. (Nghĩa bóng) Số tuổi.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “nồi bánh chưng” →

Vì sao viết “nồi bánh trưng” là sai?

nồi bánh trưng Tiếng “chưng” thành “trưng”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.

“trưng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: "Trưng thầu" nói tắt.

So sánh hai chữ: chưng hay trưng?

Ví dụ viết đúng

  • 2021, An Dy, Rưng rưng nồi bánh chưng giữa phố, Thanh Niên
  • Nồi bánh chưng thôi thúc sự trở về bên bếp lửa ấm đượm tình thân, cũng là những ký ức không thể nào quên của tết xưa, tết cũ.
  • Hơn 30 nồi bánh chưng rồi mà vẫn còn ế.

Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr

  • Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
  • tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
  • Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “nồi bánh chưng”.