Thất bại hay thấc bại?
Viết đúng là “thất bại”.
Viết đúngthất bại
Viết saithấc bại
"Thất" kết thúc bằng -t.
“thất bại” nghĩa là gì?
- (Hoặc d.) .
- Không đạt được kết quả, mục đích như dự định; trái với thành công.
- Không giành được phần thắng, phải chịu thua đối phương; trái với thắng lợi.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “thất bại” →
Vì sao viết “thấc bại” là sai?
thấc bại Tiếng “thất” thành “thấc”: nhầm âm cuối c/t.
Ví dụ viết đúng
- Âm mưu thất bại.
- Công việc thí nghiệm bị thất bại.
- Thất bại là mẹ thành công (tục ngữ).
- Trận đánh bị thất bại.
Mẹo nhớ: âm cuối c / t
- Giọng miền Nam đọc -c và -t ở cuối gần như nhau (mặc/mặt), nên khi viết dễ nhầm.
- Đọc chuẩn: kết thúc bằng -t thì đầu lưỡi chạm chân răng trên; kết thúc bằng -c thì lưỡi lùi về sau, không chạm răng. Không phân biệt được bằng tai thì phải nhớ theo nghĩa của từng chữ.
- Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lác đác, lục đục; lất phất, bát ngát.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bắt đầukhông viết: bắc đầuquyết địnhkhông viết: quyếc địnhtuyệt vờikhông viết: tuyệc vờichắc chắnkhông viết: chắt chắnthực hiệnkhông viết: thựt hiệntiết kiệmkhông viết: tiếc kiệmchi tiếtkhông viết: chi tiếcbắt buộckhông viết: bắc buộcbàn bạckhông viết: bàn bạtthật thàkhông viết: thậc thàchiến lượckhông viết: chiến lượtnhược điểmkhông viết: nhượt điểm