Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Thất bại hay thấc bại?

Viết đúng là “thất bại”.

Viết đúngthất bại
Viết saithấc bại

"Thất" kết thúc bằng -t.

“thất bại” nghĩa là gì?

Động từ
  1. (Hoặc d.) .
  2. Không đạt được kết quả, mục đích như dự định; trái với thành công.
  3. Không giành được phần thắng, phải chịu thua đối phương; trái với thắng lợi.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “thất bại” →

Vì sao viết “thấc bại” là sai?

thấc bại Tiếng “thất” thành “thấc”: nhầm âm cuối c/t.

Ví dụ viết đúng

  • Âm mưu thất bại.
  • Công việc thí nghiệm bị thất bại.
  • Thất bại là mẹ thành công (tục ngữ).
  • Trận đánh bị thất bại.

Mẹo nhớ: âm cuối c / t

  • Giọng miền Nam đọc -c và -t ở cuối gần như nhau (mặc/mặt), nên khi viết dễ nhầm.
  • Đọc chuẩn: kết thúc bằng -t thì đầu lưỡi chạm chân răng trên; kết thúc bằng -c thì lưỡi lùi về sau, không chạm răng. Không phân biệt được bằng tai thì phải nhớ theo nghĩa của từng chữ.
  • Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lác đác, lục đục; lất phất, bát ngát.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “thất bại”.