Băn hăn hay băng hăn?
Viết đúng là “băn hăn”.
Viết đúngbăn hăn
Viết saibăng hăn
Viết saibăn hăng
“băn hăn” nghĩa là gì?
- Ở trong tâm trạng bực bội, khó chịu, hay cáu bẳn.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “băn hăn” →
Vì sao viết “băng hăn” là sai?
băng hăn Tiếng “băn” thành “băng”: nhầm âm cuối -n với -ng.
“băng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Nước đông cứng trong thiên nhiên ở nơi có khí hậu lạnh.
- Hai tiếng của “băn hăn” cùng kết thúc bằng -n: từ láy vần thường giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng.
băn hăng Tiếng “hăn” thành “hăng”: nhầm âm cuối -n với -ng.
“hăng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Có mùi vị nồng bốc lên.
- Hai tiếng của “băn hăn” cùng kết thúc bằng -n: từ láy vần thường giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng.
Ví dụ viết đúng
- Trong người băn hăn.
Mẹo nhớ: âm cuối n / ng
- Giọng miền Nam đọc -n và -ng ở cuối gần như nhau (lan/lang, khôn/không), nên khi viết rất dễ nhầm.
- Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lan man, miên man; lang thang, loáng thoáng.
- Không phân biệt được bằng tai thì nhớ theo nghĩa: hai chữ khác âm cuối là hai chữ khác nghĩa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
băn khoănkhông viết: băng khoănhoàn toànkhông viết: hoàng toànkhuôn mặtkhông viết: khuông mặtngăn cảnkhông viết: ngăng cảnkhoảng cáchkhông viết: khoản cáchhoàn cảnhkhông viết: hoàng cảnhan ủikhông viết: ang ủingăn nắpkhông viết: ngăng nắprên rỉkhông viết: rêng rỉnhanh nhẹnkhông viết: nhanh nhẹngcản trởkhông viết: cảng trởtang thươngkhông viết: tan thương