Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Khuôn mặt hay khuông mặt?

Viết đúng là “khuôn mặt”.

Viết đúngkhuôn mặt
Viết saikhuông mặt

"Khuôn" là dáng, hình mẫu.

“khuôn mặt” nghĩa là gì?

Danh từ
  1. Hình dáng của bộ mặt con người.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “khuôn mặt” →

Vì sao viết “khuông mặt” là sai?

khuông mặt Tiếng “khuôn” thành “khuông”: nhầm âm cuối -n với -ng.

Ví dụ viết đúng

  • Khuôn mặt tròn trĩnh.
  • Tôi không ưa khuôn mặt của cô ấy.I'm not fond of her face.
  • Anh ta giấu khuôn mặt xấu xí của mình.He hid his ugly face.
  • Khuôn mặt là tấm gương phản chiếu tâm hồn.The face is the mirror of the soul.

Mẹo nhớ: âm cuối n / ng

  • Giọng miền Nam đọc -n và -ng ở cuối gần như nhau (lan/lang, khôn/không), nên khi viết rất dễ nhầm.
  • Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lan man, miên man; lang thang, loáng thoáng.
  • Không phân biệt được bằng tai thì nhớ theo nghĩa: hai chữ khác âm cuối là hai chữ khác nghĩa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “khuôn mặt”.