Bản xứ hay bản sứ?
Viết đúng là “bản xứ”.
Viết đúngbản xứ
Viết saibản sứ
“bản xứ” nghĩa là gì?
- (Dùng phụ sau d.) . Bản thân đất nước (thuộc địa) được nói đến (thường hàm ý coi khinh, theo quan điểm của chủ nghĩa thực dân).
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “bản xứ” →
Vì sao viết “bản sứ” là sai?
bản sứ Tiếng “xứ” thành “sứ”: nhầm âm đầu “x” với “s”.
“sứ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Đồ gốm làm bằng đất thó trắng nung chín và tráng men.
So sánh hai chữ: sứ hay xứ?
Ví dụ viết đúng
- Dân bản xứ.
- Chính sách thực dân đối với người bản xứ.
- Cần có người bản xứ kiểm tra câu này.This sentence needs to be checked by a native speaker.
- Hầu hết những người đang học ngoại ngữ đều sẽ không bao giờ có thể nói chuyện được như người bản xứ.Most people studying a foreign language will never be able to speak like a native speaker.
Mẹo nhớ: âm đầu s / x
- Phần lớn người miền Bắc và miền Trung đọc s và x như nhau, nên s/x phải nhớ theo từng từ.
- x đi được với các vần oa, oă, oe, uê (xoa, xoăn, xoè, xuề xoà), còn s hầu như không đi với các vần này — chỉ vài chữ như soát, soạn, soạt.
- Hai tiếng láy âm đầu cùng là s hoặc cùng là x: sạch sẽ, sục sạo; xôn xao, xinh xắn — biết một tiếng là biết tiếng kia.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
xứ sởkhông viết: sứ sởxuất xứkhông viết: xuất sứbiệt xứkhông viết: biệt sứviễn xứkhông viết: viễn sứgiáo xứkhông viết: giáo sứxảy rakhông viết: sảy rasử dụngkhông viết: xử dụngxung quanhkhông viết: sung quanhlịch sửkhông viết: lịch xửđề xuấtkhông viết: đề suấtđối xửkhông viết: đối sửxuất hiệnkhông viết: suất hiện