Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Chập chờn hay trập trờn?

Viết đúng là “chập chờn”.

Viết đúngchập chờn
Viết saitrập trờn

Hai tiếng láy cùng âm đầu ch.

“chập chờn” nghĩa là gì?

Tính từ
  1. Lúc ẩn lúc hiện, khi mờ khi tỏ.
  2. Nửa thức nửa ngủ, nửa tỉnh nửa mê.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chập chờn” →

Vì sao viết “trập trờn” là sai?

trập trờn Tiếng “chập” thành “trập”, “chờn” thành “trờn”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.

  • Hai tiếng của “chập chờn” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.

Ví dụ viết đúng

  • Bờ ao đom đóm chập chờn .
  • Ngọn lửa chập chờn ở phía xa.
  • Giấc ngủ chập chờn .
  • Chập chờn cơn tỉnh cơn mê (Truyện Kiều)

Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr

  • Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
  • tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
  • Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “chập chờn”.