Chập chờn hay trập trờn?
Viết đúng là “chập chờn”.
Viết đúngchập chờn
Viết saitrập trờn
Hai tiếng láy cùng âm đầu ch.
“chập chờn” nghĩa là gì?
- Lúc ẩn lúc hiện, khi mờ khi tỏ.
- Nửa thức nửa ngủ, nửa tỉnh nửa mê.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chập chờn” →
Vì sao viết “trập trờn” là sai?
trập trờn Tiếng “chập” thành “trập”, “chờn” thành “trờn”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
- Hai tiếng của “chập chờn” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
Ví dụ viết đúng
- Bờ ao đom đóm chập chờn .
- Ngọn lửa chập chờn ở phía xa.
- Giấc ngủ chập chờn .
- Chập chờn cơn tỉnh cơn mê (Truyện Kiều)
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
chập chữngkhông viết: trập trữngnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệ