Chương trình hay trương trình?
Viết đúng là “chương trình”.
Viết đúngchương trình
Viết saitrương trình
"Chương" là phần, chương mục.
“chương trình” nghĩa là gì?
- Bản kê dự kiến công tác sẽ phải làm trong một thời gian, theo một trình tự nhất định.
- Bản kê nội dung giảng dạy của từng môn học, trong từng lớp, từng cấp.
- Dãy lệnh đã được mã hoá đưa vào cho máy tính điện tử.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chương trình” →
Vì sao viết “trương trình” là sai?
trương trình Tiếng “chương” thành “trương”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trương” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Ở trạng thái căng phình lên vì hút nhiều nước.
So sánh hai chữ: chương hay trương?
Ví dụ viết đúng
- Chương trình hoạt động của ban thanh tra.
- Dạy học bám sát chương trình.
- Lập chương trình đưa vào máy tính.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
nói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chítrí tuệkhông viết: chí tuệchứng minhkhông viết: trứng minhtruyền thốngkhông viết: chuyền thống