Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Chương trình hay trương trình?

Viết đúng là “chương trình”.

Viết đúngchương trình
Viết saitrương trình

"Chương" là phần, chương mục.

“chương trình” nghĩa là gì?

Danh từ
  1. Bản kê dự kiến công tác sẽ phải làm trong một thời gian, theo một trình tự nhất định.
  2. Bản kê nội dung giảng dạy của từng môn học, trong từng lớp, từng cấp.
  3. Dãy lệnh đã được mã hoá đưa vào cho máy tính điện tử.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chương trình” →

Vì sao viết “trương trình” là sai?

trương trình Tiếng “chương” thành “trương”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.

“trương” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Ở trạng thái căng phình lên vì hút nhiều nước.

So sánh hai chữ: chương hay trương?

Ví dụ viết đúng

  • Chương trình hoạt động của ban thanh tra.
  • Dạy học bám sát chương trình.
  • Lập chương trình đưa vào máy tính.

Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr

  • Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
  • tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
  • Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “chương trình”.