Truyền thống hay chuyền thống?
Viết đúng là “truyền thống”.
Viết đúngtruyền thống
Viết saichuyền thống
"Truyền" là trao lại cho đời sau.
“truyền thống” nghĩa là gì?
- Đức tính, tập quán, tư tưởng, lối sống,... được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Có tính chất lâu đời, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “truyền thống” →
Vì sao viết “chuyền thống” là sai?
chuyền thống Tiếng “truyền” thành “chuyền”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.
“chuyền” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Đưa một vật từ người này sang người khác.
So sánh hai chữ: chuyền hay truyền?
Ví dụ viết đúng
- Truyền thống cách mạng.
- Làng nghề thủ công truyền thống.
- Cuộc tấn công ảnh hưởng đến kinh tế truyền thốngThe strike affected the nation's economy.
- Tom đến từ một gia đình có truyền thống âm nhạc.Tom comes from a musical family.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
truyền đạtkhông viết: chuyền đạtlưu truyềnkhông viết: lưu chuyềnlây truyềnkhông viết: lây chuyềnnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chí