Chua chát hay chua trát?
Viết đúng là “chua chát”.
Viết đúngchua chát
Viết saichua trát
“chua chát” nghĩa là gì?
- Đau xót, chán ngán trong lòng vì phải chịu đựng thất bại, hoặc điều mỉa mai nào đó ngoài ý muốn.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chua chát” →
Vì sao viết “chua trát” là sai?
chua trát Tiếng “chát” thành “trát”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
“trát” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Giấy truyền lệnh của quan (cũ).
- Hai tiếng của “chua chát” cùng bắt đầu bằng “ch”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: chát hay trát?
Ví dụ viết đúng
- Mỉm cười chua chát.
- Sự thật chua chát.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bốp chátkhông viết: bốp trátrượu chátkhông viết: rượu trátđốp chátkhông viết: đốp trátnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chí