Mũ cát hay mủ cát?
Viết đúng là “mũ cát”.
Viết đúngmũ cát
Viết saimủ cát
“mũ cát” nghĩa là gì?
- Thứ mũ cứng có vành, cốt bằng li-e, rút...ngoài bọc vải.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “mũ cát” →
Vì sao viết “mủ cát” là sai?
mủ cát Tiếng “mũ” thành “mủ”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“mủ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Chất nước đặc màu xanh hoặc vàng ở mụn nhọt hay vết thương.
- “mũ” bắt đầu bằng “m” và mang dấu ngã — khớp mẹo cho tiếng Hán Việt “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã” (m, n, nh, v, l, d, ng thường đi với dấu ngã).
So sánh hai chữ: mũ hay mủ?
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
mũ lưỡi traikhông viết: mủ lưỡi traisố mũkhông viết: số mủmũ nikhông viết: mủ niđinh mũkhông viết: đinh mủmũ nghekhông viết: mủ nghebảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉ