Trống rỗng hay chống rỗng?
Viết đúng là “trống rỗng”.
Viết đúngtrống rỗng
Viết saichống rỗng
"Trống" là không có gì bên trong.
“trống rỗng” nghĩa là gì?
- Không chứa đựng gì.
- Không có kiến thức gì.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “trống rỗng” →
Vì sao viết “chống rỗng” là sai?
chống rỗng Tiếng “trống” thành “chống”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.
“chống” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Đặt một vật hình thanh dài cho đứng vững ở một điểm rồi tựa vào một vật khác để giữ cho vật này khỏi đổ, khỏi ngã.
So sánh hai chữ: chống hay trống?
Ví dụ viết đúng
- Cái tủ trống rỗng.
- Đầu óc trống rỗng.
- Không có em, cuộc đời anh hoàn toàn trống rỗng.Without you, my life would have been totally empty.
- Tâm trí tôi trống rỗng.My mind went blank.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
trống trảikhông viết: chống chảitrống trảikhông viết: chống trảitrống khôngkhông viết: chống khôngchỗ trốngkhông viết: chỗ chốnggà trốngkhông viết: gà chốngkhoảng trốngkhông viết: khoảng chốngnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyện