Bõ công hay bỏ công?
Viết đúng là “bõ công”.
Viết đúngbõ công
Viết saibỏ công
“bõ công” nghĩa là gì?
- Đền bù lại công sức.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “bõ công” →
Vì sao viết “bỏ công” là sai?
bỏ công Tiếng “bõ” thành “bỏ”: dấu ngã bị đổi thành dấu hỏi.
“bỏ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Để vào đâu với mục đích nào đó.
So sánh hai chữ: bõ hay bỏ?
Ví dụ viết đúng
- Bõ công rày viếng lại mai thăm (Phan Bội Châu)
- Lấy chồng cho đáng tấm chồng, bõ công trang điểm má hồng răng đen. (ca dao)
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bõ bènkhông viết: bỏ bènchẳng bõkhông viết: chẳng bỏbõ tồngkhông viết: bỏ tồngbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thích