Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Chậm trễ hay chậm chễ?

Viết đúng là “chậm trễ”.

Viết đúngchậm trễ
Viết saichậm chễ
Viết saitrậm trễ

"Chậm" viết ch, "trễ" viết tr.

“chậm trễ” nghĩa là gì?

Tính từ
  1. Chậm so với yêu cầu hoặc với thời hạn.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chậm trễ” →

Vì sao viết “chậm chễ” là sai?

chậm chễ Tiếng “trễ” thành “chễ”: nhầm âm đầu ch/tr.

trậm trễ Tiếng “chậm” thành “trậm”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.

Ví dụ viết đúng

  • Thông tin liên lạc chậm trễ.
  • Đi ngay, không chậm trễ.
  • Chúng ta thực sự chậm trễ so với kế hoạch rồi. Chúng ta cần phải khẩn trương lên.We're really behind schedule. We need to get on the ball.

Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr

  • Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
  • tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
  • Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “chậm trễ”.