Chậm trễ hay chậm chễ?
Viết đúng là “chậm trễ”.
Viết đúngchậm trễ
Viết saichậm chễ
Viết saitrậm trễ
"Chậm" viết ch, "trễ" viết tr.
“chậm trễ” nghĩa là gì?
- Chậm so với yêu cầu hoặc với thời hạn.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chậm trễ” →
Vì sao viết “chậm chễ” là sai?
chậm chễ Tiếng “trễ” thành “chễ”: nhầm âm đầu ch/tr.
trậm trễ Tiếng “chậm” thành “trậm”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.
Ví dụ viết đúng
- Thông tin liên lạc chậm trễ.
- Đi ngay, không chậm trễ.
- Chúng ta thực sự chậm trễ so với kế hoạch rồi. Chúng ta cần phải khẩn trương lên.We're really behind schedule. We need to get on the ball.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
trễ hẹnkhông viết: chễ hẹnnói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chíchương trìnhkhông viết: trương trìnhtrí tuệkhông viết: chí tuệ