Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Chinh phục hay trinh phục?

Viết đúng là “chinh phục”.

Viết đúngchinh phục
Viết saitrinh phục

“chinh phục” nghĩa là gì?

Động từ
  1. Kiểm soát hoặc chiếm hữu một quốc gia hoặc dân tộc khác bằng vũ lực.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “chinh phục” →

Vì sao viết “trinh phục” là sai?

trinh phục Tiếng “chinh” thành “trinh”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.

“trinh” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Lòng trung thành đối với chồng.

Ví dụ viết đúng

  • Ta đến, ta thấy, ta chinh phục.I came, I saw, I conquered.
  • Ai đã chinh phục Peru?Who conquered Peru?
  • Xe tăng và máy bay có thể đánh bại quân đội nhưng chúng không thề chinh phục được người dân.Tanks and planes may defeat the troops but they cannot conquer the people.

Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr

  • Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
  • tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
  • Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “chinh phục”.