Dày đặc hay giày đặc?
Viết đúng là “dày đặc”.
Viết đúngdày đặc
Viết saigiày đặc
“dày đặc” nghĩa là gì?
- Rất dày, sít vào nhau, như chồng chéo nhiều lớp lên nhau.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “dày đặc” →
Vì sao viết “giày đặc” là sai?
giày đặc Tiếng “dày” thành “giày”: nhầm âm đầu “d” với “gi”.
“giày” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Đồ dùng bằng da, caosu hoặc vải dày, có đế, để mang ở chân, che kín cả bàn chân.
So sánh hai chữ: dày hay giày?
Ví dụ viết đúng
- Sương mù dày đặc.
- Bầu trời dày đặc mây đen.
- Chuyến bay đó đã bị hủy vì sương mù dày đặc.The flight was cancelled because of the thick fog.
- Chuyến bay đó bị hủy bỏ vì sương mù dày đặc.The flight was cancelled because of the thick fog.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
dạ dàykhông viết: dạ giàycao dàykhông viết: cao giàydày cộmkhông viết: giày cộmgiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờ