Dây dưa hay giây dưa?
Viết đúng là “dây dưa”.
Viết đúngdây dưa
Viết saigiây dưa
“dây dưa” nghĩa là gì?
- Kéo dài lằng nhằng hết ngày này sang ngày khác.
- Dính líu vào việc gây rắc rối, phiền phức.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “dây dưa” →
Vì sao viết “giây dưa” là sai?
giây dưa Tiếng “dây” thành “giây”: nhầm âm đầu “d” với “gi”.
“giây” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: đơn vị cơ bản đo thời gian, tức là một phần 60 của một phút
- Hai tiếng của “dây dưa” cùng bắt đầu bằng “d”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: dây hay giây?
Ví dụ viết đúng
- Dây dưa mãi không chịu trả nợ.
- Không để công việc dây dưa về sau.
- Không muốn dây dưa vào việc ấy.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
dây chuyềnkhông viết: giây chuyềndây an toànkhông viết: giây an toàndây giàykhông viết: giây giàyđường dâykhông viết: đường giâylên dâykhông viết: lên giâygiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giục