Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Dây chuyền hay dây truyền?

Viết đúng là “dây chuyền”.

Viết đúngdây chuyền
Viết saidây truyền
Viết saigiây chuyền

"Chuyền" là đưa qua tay nhau nối tiếp (chuyền bóng); dây chuyền là dây nối liền thành vòng, hoặc dây làm việc nối tiếp.

“dây chuyền” nghĩa là gì?

Danh từ
  1. Dây gồm nhiều vòng nhỏ bằng kim loại móc nối vào nhau, thường dùng làm đồ trang sức.
  2. Hình thức tổ chức sản xuất gồm những bộ phận chuyên môn hoá thực hiện các khâu kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “dây chuyền” →

Vì sao viết “dây truyền” là sai?

dây truyền Tiếng “chuyền” thành “truyền”: nhầm âm đầu “ch” với “tr”.

“truyền” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Để lại cái mình đang nắm giữ cho người khác, thường thuộc thế hệ sau.

So sánh hai chữ: chuyền hay truyền?

giây chuyền Tiếng “dây” thành “giây”: nhầm âm đầu “d” với “gi”.

“giây” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: đơn vị cơ bản đo thời gian, tức là một phần 60 của một phút

So sánh hai chữ: dây hay giây?

Ví dụ viết đúng

  • Cổ đeo dây chuyền vàng.
  • Tổ chức lại dây chuyền sản xuất.
  • Cô ấy đang đeo một sợi dây chuyền trên cổ.She's wearing a necklace on her neck.
  • Xin đừng tiết lộ với Elizabeth là tôi đã mua cho cô ấy sợi dây chuyền vàng tặng sinh nhật của cô ấy nhé.Please don't spill the beans to Elizabeth that I bought her a gold necklace for her birthday.

Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr

  • Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
  • tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
  • Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r

  • Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
  • Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
  • Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “dây chuyền”.