Dìu dắt hay dìu giắt?
Viết đúng là “dìu dắt”.
Viết đúngdìu dắt
Viết saidìu giắt
Viết saigìu dắt
Hai tiếng đều viết d.
“dìu dắt” nghĩa là gì?
- Giúp cho tiến bộ lên dần.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “dìu dắt” →
Vì sao viết “dìu giắt” là sai?
dìu giắt Tiếng “dắt” thành “giắt”: nhầm âm đầu “d” với “gi”.
“giắt” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Cài vào một cái khe, một vật buộc chặt.
- Hai tiếng của “dìu dắt” cùng bắt đầu bằng “d”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: dắt hay giắt?
gìu dắt Tiếng “dìu” thành “gìu”: nhầm âm đầu d/gi.
- Hai tiếng của “dìu dắt” cùng bắt đầu bằng “d”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
Ví dụ viết đúng
- Thợ cũ dìu dắt thợ mới.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
dẫn dắtkhông viết: dẫn giắtgiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờgiận dữkhông viết: giận giữdấu hiệukhông viết: giấu hiệu