Wiki.NgonNgu.comTừ điển & tra cứu tiếng Việt

Dứt khoát hay giứt khoát?

Viết đúng là “dứt khoát”.

Viết đúngdứt khoát
Viết saigiứt khoát
Viết saidức khoát

"Dứt" là chấm dứt, cắt đứt.

“dứt khoát” nghĩa là gì?

Tính từ
  1. Hoàn toàn không có sự nhập nhằng hoặc lưỡng lự, nửa nọ nửa kia.

Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “dứt khoát” →

Vì sao viết “giứt khoát” là sai?

giứt khoát Tiếng “dứt” thành “giứt”: nhầm âm đầu d/gi.

dức khoát Tiếng “dứt” thành “dức”: nhầm âm cuối c/t.

Ví dụ viết đúng

  • Phân ranh giới dứt khoát giữa đúng và sai.
  • Thái độ dứt khoát.
  • Dứt khoát từ chối.
  • Việc này dứt khoát ngày mai là xong.

Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r

  • Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
  • Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
  • Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
  • Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Mẹo nhớ: âm cuối c / t

  • Giọng miền Nam đọc -c và -t ở cuối gần như nhau (mặc/mặt), nên khi viết dễ nhầm.
  • Đọc chuẩn: kết thúc bằng -t thì đầu lưỡi chạm chân răng trên; kết thúc bằng -c thì lưỡi lùi về sau, không chạm răng. Không phân biệt được bằng tai thì phải nhớ theo nghĩa của từng chữ.
  • Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lác đác, lục đục; lất phất, bát ngát.

Các từ khác hay sai kiểu này →

Từ hay viết sai tương tự

Danh sách lỗi do Wiki Ngôn Ngữ biên soạn (một phần soạn tay, một phần sinh từ từ điển rồi lọc), phát hành theo CC BY-SA 4.0. Nghĩa và ví dụ theo Wiktionary tiếng Việt (CC BY-SA 4.0) và Tatoeba (CC BY 2.0 FR). Mẹo nhớ là xu hướng, gặp từ lạ hãy tra nghĩa. Mục gốc: Wiktionary “dứt khoát”.