Dứt khoát hay giứt khoát?
Viết đúng là “dứt khoát”.
Viết đúngdứt khoát
Viết saigiứt khoát
Viết saidức khoát
"Dứt" là chấm dứt, cắt đứt.
“dứt khoát” nghĩa là gì?
- Hoàn toàn không có sự nhập nhằng hoặc lưỡng lự, nửa nọ nửa kia.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “dứt khoát” →
Vì sao viết “giứt khoát” là sai?
giứt khoát Tiếng “dứt” thành “giứt”: nhầm âm đầu d/gi.
dức khoát Tiếng “dứt” thành “dức”: nhầm âm cuối c/t.
Ví dụ viết đúng
- Phân ranh giới dứt khoát giữa đúng và sai.
- Thái độ dứt khoát.
- Dứt khoát từ chối.
- Việc này dứt khoát ngày mai là xong.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Mẹo nhớ: âm cuối c / t
- Giọng miền Nam đọc -c và -t ở cuối gần như nhau (mặc/mặt), nên khi viết dễ nhầm.
- Đọc chuẩn: kết thúc bằng -t thì đầu lưỡi chạm chân răng trên; kết thúc bằng -c thì lưỡi lùi về sau, không chạm răng. Không phân biệt được bằng tai thì phải nhớ theo nghĩa của từng chữ.
- Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lác đác, lục đục; lất phất, bát ngát.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
giao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờgiận dữkhông viết: giận giữdấu hiệukhông viết: giấu hiệuche giấukhông viết: che dấu