Giở giọng hay dở giọng?
Viết đúng là “giở giọng”.
Viết đúnggiở giọng
Viết saidở giọng
“giở giọng” nghĩa là gì?
- Dùng lối nói, luận điệu quen thuộc thể hiện thái độ xấu đối với người nào đó
- Tráo trở, có lối nói, thái độ khác hẳn với trước đó.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “giở giọng” →
Vì sao viết “dở giọng” là sai?
dở giọng Tiếng “giở” thành “dở”: nhầm âm đầu “gi” với “d”.
“dở” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Không đạt yêu cầu, do đó không gây thích thú, không mang lại kết quả tốt.
- Hai tiếng của “giở giọng” cùng bắt đầu bằng “gi”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: dở hay giở?
Ví dụ viết đúng
- Giở giọng gây sự.
- Giở giọng lưu manh.
- Doạ dẫm mãi không được lại giở giọng nịnh nọt.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
giở tròkhông viết: dở trògiở trờikhông viết: dở trờigiở quẻkhông viết: dở quẻgiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờ