Lủi thủi hay lũi thũi?
Viết đúng là “lủi thủi”.
Viết đúnglủi thủi
Viết sailũi thũi
Hai tiếng đều mang dấu hỏi.
“lủi thủi” nghĩa là gì?
- P. Một cách âm thầm, lặng lẽ, với vẻ cô đơn, đáng thương.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “lủi thủi” →
Vì sao viết “lũi thũi” là sai?
lũi thũi Tiếng “lủi” thành “lũi”, “thủi” thành “thũi”: đặt nhầm dấu.
- Luật bổng – trầm của từ láy: “lủi” đi cùng “thủi” (thanh hỏi) nên mang dấu hỏi — tiếng đi cùng thanh ngang, sắc, hỏi thì dấu hỏi; đi cùng thanh huyền, nặng, ngã thì dấu ngã.
Ví dụ viết đúng
- Lủi thủi ra về.
- Cháu bé lủi thủi chơi một mình.
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
bảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sànglẽ rakhông viết: lẻ ra