Nhộn nhạo hay nhộng nhạo?
Viết đúng là “nhộn nhạo”.
Viết đúngnhộn nhạo
Viết sainhộng nhạo
“nhộn nhạo” nghĩa là gì?
- T. 1. Có động, không yên ổn.
- Cảm thấy nao nao trong mình.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “nhộn nhạo” →
Vì sao viết “nhộng nhạo” là sai?
nhộng nhạo Tiếng “nhộn” thành “nhộng”: nhầm âm cuối -n với -ng.
“nhộng” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Sâu bọ thời kì nằm trong kén.
So sánh hai chữ: nhộn hay nhộng?
Ví dụ viết đúng
- Miền ấy nhộn nhạo.
- Say sóng nhộn nhạo cả người.
Mẹo nhớ: âm cuối n / ng
- Giọng miền Nam đọc -n và -ng ở cuối gần như nhau (lan/lang, khôn/không), nên khi viết rất dễ nhầm.
- Từ láy vần giữ cùng âm cuối ở cả hai tiếng: lan man, miên man; lang thang, loáng thoáng.
- Không phân biệt được bằng tai thì nhớ theo nghĩa: hai chữ khác âm cuối là hai chữ khác nghĩa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
nhộn nhịpkhông viết: nhộng nhịphoàn toànkhông viết: hoàng toànkhuôn mặtkhông viết: khuông mặtngăn cảnkhông viết: ngăng cảnkhoảng cáchkhông viết: khoản cáchhoàn cảnhkhông viết: hoàng cảnhan ủikhông viết: ang ủingăn nắpkhông viết: ngăng nắprên rỉkhông viết: rêng rỉnhanh nhẹnkhông viết: nhanh nhẹngcản trởkhông viết: cảng trởtang thươngkhông viết: tan thương