Rủi ro hay rủi do?
Viết đúng là “rủi ro”.
Viết đúngrủi ro
Viết sairủi do
“rủi ro” nghĩa là gì?
- .
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “rủi ro” →
Vì sao viết “rủi do” là sai?
rủi do Tiếng “ro” thành “do”: nhầm âm đầu “r” với “d”.
“do” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Từ điều gì; từ đâu.
- Hai tiếng của “rủi ro” cùng bắt đầu bằng “r”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
Ví dụ viết đúng
- Rủi ro gặp tai nạn.
- Đó vẫn là một rủi ro lớn.It's still a big risk.
- Đó là một rủi ro mà tôi sẵn sàng muốn nhận lấy.That's a risk I'm willing to take.
- Chúng tôi sẽ cố gắng giảm thiểu những rủi ro cho công chúng.We shall try to minimize the risks to the public.
Mẹo nhớ: âm đầu d / gi / r
- Giọng Hà Nội đọc d, gi và r gần như giống nhau; giọng miền Nam đọc d và gi như nhau. Vì vậy ba chữ cái này hay bị viết lẫn.
- Từ Hán Việt không có tiếng nào bắt đầu bằng r. Gặp tiếng Hán Việt thì chỉ còn chọn giữa d và gi.
- Trong từ Hán Việt: tiếng mang thanh ngã hoặc nặng thường viết d (diễn, dĩ, dụ, dự); tiếng mang thanh hỏi hoặc sắc thường viết gi (giải, giản, giới, giám); thanh ngang và huyền thì có cả hai. Xu hướng mạnh, vẫn có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái: dai dẳng, dịu dàng; giòn giã; rì rào, rực rỡ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
êm rokhông viết: êm doro rókhông viết: do rógiao thôngkhông viết: dao thôngtham giakhông viết: tham dadữ liệukhông viết: giữ liệugiáo dụckhông viết: giáo giụcgiới thiệukhông viết: dới thiệugiao tiếpkhông viết: dao tiếpthể dụckhông viết: thể giụcgiấc mơkhông viết: dấc mơgiả vờkhông viết: dả vờgiận dữkhông viết: giận giữ