Trơn tru hay trơn chu?
Viết đúng là “trơn tru”.
Viết đúngtrơn tru
Viết saitrơn chu
“trơn tru” nghĩa là gì?
- Nhẵn bóng, không sần sùi, thô ráp.
- Trôi chảy, suôn sẻ, không bị vấp váp (khi đọc, nói năng).
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “trơn tru” →
Vì sao viết “trơn chu” là sai?
trơn chu Tiếng “tru” thành “chu”: nhầm âm đầu “tr” với “ch”.
“chu” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Hành động nhồi lên, thường được dùng với miệng (hay còn gọi là mỏ)
- Hai tiếng của “trơn tru” cùng bắt đầu bằng “tr”: từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng, biết tiếng này là biết tiếng kia.
So sánh hai chữ: chu hay tru?
Ví dụ viết đúng
- Bào cho thật trơn tru.
- Đọc trơn tru cả bài tập đọc.
- Trả lời trơn tru.
- Nói trơn tru.
Mẹo nhớ: âm đầu ch / tr
- Giọng Hà Nội không phân biệt ch và tr; nếu đọc chuẩn, tr uốn lưỡi còn ch thì không.
- tr không đi với các vần oa, oă, oe, uê; gặp những vần này thì viết ch (choáng, choàng, choắt, choé).
- Từ chỉ quan hệ họ hàng, đồ dùng trong nhà thường dùng ch (cha, chú, chị, chén, chổi); từ Hán Việt mang thanh huyền hoặc nặng thường là tr (trình, trọng, trường, trạng). Xu hướng, có ngoại lệ.
- Từ láy âm đầu giữ nguyên chữ cái đầu ở cả hai tiếng: chông chênh, chói chang; trong trẻo, tròn trịa.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
tru diệtkhông viết: chu diệttru dikhông viết: chu ditru tréokhông viết: chu tréonói chuyệnkhông viết: nói truyệntrung tâmkhông viết: chung tâmlựa chọnkhông viết: lựa trọnchăm chỉkhông viết: trăm chỉchính xáckhông viết: trính xáccâu chuyệnkhông viết: câu truyệnchú ýkhông viết: trú ýdi chuyểnkhông viết: di truyểnvị tríkhông viết: vị chí