Thành ngữ
- Ý nói trổ tài thi đỗ cao dù bài thi có khó. Chữ "Nhạn" có thể lấy ý từ chữ "Nhạn Tháp" hay "Nhạn tháp đề danh" là nói sự thi đỗ đại khoa.
- Chí lăm bắn Nhạn ven mây
- Danh tôi đặng rạng tiếng thầy bay xa
- (Lục Vân Tiên)
Nguồn gốc, chữ Hán và chữ Nôm
Đời Đường từ sau những năm Thần Tông (705 - 707), những người mới đỗ tiến sĩ bắt chước Trương Cử đến tháp Nhạn ở chùa Từ Ân (nay thuộc Trường An, Thiểm Tây, Trung Quốc) đề tên mình lên tháp.
Cấu tạo âm tiết
| bắn | âm đầu b · vần ăn · thanh sắc |
| nhạn | âm đầu nh · vần an · thanh nặng |
| ven | âm đầu v · vần en · thanh ngang |
| mây | âm đầu m · vần ây · thanh ngang |
Định nghĩa theo mục "bắn Nhạn ven mây" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.