Thành ngữ
- Theo truyền thuyết Ngưu-lang (chàng chăn trâu) và Chức nữ (cô gái dệt vải) dược trời cho lấy nhau, nhưng từ khi lấy nhau, hai vợ chồng chểnh mảng công việc, nên trời phạt bắt phải xa nhau, một năm chỉ gặp nhau một lần vào ngày mồng bảy tháng bảy âm lịch.
Nguồn gốc, chữ Hán và chữ Nôm
Phiên âm từ thành ngữ tiếng Hán 牛郎織女
"ngưu lang chức nữ" trong các thứ tiếng
| 🇨🇳 Tiếng Trung | 牛郎織女 |
| 🇯🇵 Tiếng Nhật | 織姫と彦星 |
Từ có liên kết dẫn tới trang học từ đó (nghĩa, phát âm, ví dụ, chặng học) trên các site học ngôn ngữ của hệ NgonNgu.com.
Cấu tạo âm tiết
| ngưu | âm đầu ng · vần ưu · thanh ngang |
| lang | âm đầu l · vần ang · thanh ngang |
| chức | âm đầu ch · vần ưc · thanh sắc |
| nữ | âm đầu n · vần ư · thanh ngã |
Định nghĩa theo mục "ngưu lang chức nữ" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.