Danh từ riêng
- Là đình để truyền tin rộng rãi xây dựng năm 1491, ở ngoài cửa Đại Hưng (cửa Nam thành Thăng Long), làm nơi treo yết các pháp lệnh trị dân. Thời Lê, Quảng Văn đình được dùng làm nơi yết bảng các vị tiến sĩ tân khoa trong một số khoa thi. Triều Gia Long đổi thành Quảnh Minh đình. Dãy phố gần (quảng Cửa Nam Hà Nội) cũng mang tên phố Quảng Minh đình.
Cấu tạo âm tiết
| quảng | âm đầu qu · vần ang · thanh hỏi |
| văn | âm đầu v · vần ăn · thanh ngang |
| đình | âm đầu đ · vần inh · thanh huyền |
Định nghĩa theo mục "Quảng Văn đình" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.