đình

Âm tiết tiếng Việt · có trong 64 từ · cũng là một từ có nghĩa

Cấu tạo

đâm đầu
inhvần
huyềnthanh

Âm cuối: nh

Đủ sáu thanh của "đinh"

"đình" là một từ

Danh từ, Động từ. Nhà công cộng của làng thời trước, dùng làm nơi thờ thành hoàng và họp việc làng (thường là nhà to, rộng nhất làng). Xem đủ nghĩa →

Chữ Hán đọc là "đình"

Bấm chữ để xem nghĩa, pinyin, âm Hàn, âm Nhật trên AI Ngôn Ngữ.

Từ bắt đầu bằng "đình"

Từ có "đình" ở sau

gia đìnhTập hợp những người có quan hệ hôn nhân và huyết thống sống trong cùng một nhà.triều đìnhNơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường dùng để chỉ cơ quan trung ương, do vua trực tiếp đứng đầu, của nhà nước quân chủ.tụng đìnhChỗ xử kiện.lôi đìnhSấm sét.Ngư phủ đìnhĐình trên bờ biển.Thượng ĐìnhMột phường thuộc quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.gia đình trịChia nhau giữa những người trong cùng một gia đình giành nắm hết mọi quyền hành, mọi cương vị trong bộ máy nhà nước.Nhữ Đình Toản(1701 - hoạch trạch, đường yên, cẩm bình, hải dương - 1773) Đỗ tiến sĩ năm 1736.gia đình hạt nhânMột loại hình gia đình gồm cha mẹ và con cái sống chung trong một căn nhà hoặc một không gian sinh hoạt.Điệu Ngã Đình HoaTên các điệu nhạc cổ.đại gia đìnhMột loại gia đình gồm nhiều thế hệ sống chung với nhau gồm cha mẹ, con cái và ông bà,... Thường dùng để ví khối đoàn kết lớn.nổi trận lôi đìnhNổi cơn giận dữ dội (tựa như sấm sét).pháp đình(từ cũ) Tòa án, cơ quan nhân danh nhà nước thực hiện việc xét xử các vụ án.Cao đìnhCổ thi.cung đìnhCung điện và triều đình (nói khái quát).gia đình chủ nghĩaCó xu hướng thiên về tình cảm, không chú ý đầy đủ đến tính nguyên tắc của tổ chức trong quan hệ công tác.linh đìnhTo tát, sang trọng và có tính chất phô trương.điều đìnhTrao đổi, bàn bạc để dàn xếp sự tranh chấp.tày đìnhLớn lắm, có thể có hậu quả rất nghiêm trọng.trù đìnhChốn công cộng đặng hát hò góp vui..Cẩm ĐìnhMột xã thuộc huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.nồi đìnhĐồ bằng đất nung, tựa cái nồi, thường dùng để chứa nước.Văn Đình Dận(Thế kỷ 18, lạc phố, hương sơn, hà tĩnh) Con trai của Văn Đình Nhậm, làm võ tướng. Năm 1740, được tước quận công. Khi Nguyễn Cừ tấn công thành Thăng Long, Văn Đình Dận đã lập mưu giữ vững được thành trì. Được triều đình đánh giá cao công lao và mưu mẹo.hoa đìnhNhà chòi xây ở vườn hoa để thưởng hoa.Trần Đình Phong(1847 - An Mỹ, Yên Thành, Nghệ An - 1920) Hiệu Mã Sơn. Đỗ tiến sĩ (1879), được cử làm Tri phủ huyện Thọ Xuân (Thanh Hoá) sau chuyển sang giáo chức. Đã làm đốc học ở các tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam rồi về kinh đô Huế, nhận chức tế tửu Quốc tử giám.tầy đình.Nhữ Đình Hiền(Thế kỷ 17, đường an, hải dương - nay là cẩm bình, hải hưng) Đỗ tiến sĩ năm 1680, có đi sứ Trung Quốc. Làm quan trải các chức Ngự sử, đến Thượng thư bộ Hình, Tham tụng. ông nổi tiếng là người có chính trị giỏi, nhất là xử kiện công bình đúng đắn. Lúc mất, được truy tặng Thái phó, Thọ quận công.đại đìnhNhư triều đình.Mạn ĐìnhNúi ở Trung Quốc, tương truyền nơi đây có tiên ở.tuồng cung đìnhLoại tuồng về đề tài cung đình, các nhân vật chủ yếu là vua quan, hoàng thân quốc thích.Vân ĐìnhMột thị trấn thuộc huyện ứng Hoà, tỉnh Hà Tây, Việt Nam.long đìnhKiệu có mui.Tam ĐìnhMột xã thuộc huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.thiên đìnhTriều đình ở trên trời do thượng đế ngự trị, theo mê tín.trấn ba đìnhNhà nhỏ xây ở giữa hồ.Trần Đình Túcxem Trần Điềnbiên đìnhNơi biên ải xa xôi.Nam đìnhTriều đình phương Nam do Từ Hải lập ra.Ba ĐìnhMột quận thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.Yên ĐìnhMột xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam.thi đìnhkỳ thi mở ở sân vua cho những người đã đỗ kỳ thi hội.Thanh ĐìnhMột xã thuộc huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.huyên đìnhNhà huyên, tức là mẹ; sân có trồng cỏ huyên, chỉ chỗ mẹ ở.Châu ĐìnhMột xã thuộc huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.tràng đìnhNgày xưa đường đi chia ra từng trạm nghỉ chân (đình). Trạm ngắn gọi là đoản đình, trạm dài gọi là trường (tràng) đình.Tì Bà đìnhĐình Tì Bà, ngôi đình được xây dựng để kỷ niệm Bạch Cư Dị ở đầu bến Tầm Dương, bến sông phía Tây huyện Cửa Giang, tỉnh Giang Tây, Trung Quốc, nơi Bạch Cư Dị gặp cô gái đánh đàn Tì Bà và viết bài thơ "Tì Bà Hành" nổi tiếng.bi đìnhNhà để đặt bia.xuân đìnhCó thể hiểu là nơi xum họp, vui vẻ.

Cùng vần "inh", cùng thanh huyền

Dùng để tìm vần khi làm thơ, đặt câu đối, viết lời bài hát.