Thành ngữ
- Người vợ ăn cám và bã rượu với mình; người vợ lấy mình từ lúc nghèo hèn.
- “Tao khang” là một từ gốc Hán trong tiếng Việt. Trong đó, tao nghĩa là “cặn rượu”, tức “hèm” (bộ mễ với nghĩa “gạo” quy định nét nghĩa này). Khang (cũng bộ mễ) nghĩa là “cám”, “trấu”. Như vậy, “tao khang” là một danh ngữ đẳng lập, nghĩa gốc là “bã rượu và cám”, sau đó hoán dụ để chỉ “thức ăn kham khổ của người nghèo”. Vậy, do đâu mà từ này lại chỉ nghĩa vợ chồng, tức “nghĩa tào khang”. Điều này bắt nguồn từ một điển tích trong văn hóa Trung Hoa, như sau
Nguồn gốc, chữ Hán và chữ Nôm
Từ Hán Việt: 糟糠之妻.
"tao khang chi thê" trong các thứ tiếng
| 🇨🇳 Tiếng Trung | 糟糠之妻 |
| 🇯🇵 Tiếng Nhật | 糟糠の妻 |
Từ có liên kết dẫn tới trang học từ đó (nghĩa, phát âm, ví dụ, chặng học) trên các site học ngôn ngữ của hệ NgonNgu.com.
Cấu tạo âm tiết
| tao | âm đầu t · vần ao · thanh ngang |
| khang | âm đầu kh · vần ang · thanh ngang |
| chi | âm đầu ch · vần i · thanh ngang |
| thê | âm đầu th · vần ê · thanh ngang |
Định nghĩa theo mục "tao khang chi thê" trên Wiktionary tiếng Việt, giấy phép CC BY-SA 4.0. Phát âm IPA theo Wiktionary tiếng Anh (CC BY-SA 4.0). Phân tích âm tiết, chính tả và bản dịch liên kết do Wiki Ngôn Ngữ dựng.