Cổ hủ hay cổ hũ?
Viết đúng là “cổ hủ”.
Viết đúngcổ hủ
Viết saicổ hũ
"Hủ" (dấu hỏi) là cũ nát, lạc hậu (hủ tục, hủ bại); "hũ" là cái lọ.
“cổ hủ” nghĩa là gì?
- Cũ kĩ và lạc hậu.
Xem đủ nghĩa, ví dụ và cách dịch của “cổ hủ” →
Vì sao viết “cổ hũ” là sai?
cổ hũ Tiếng “hủ” thành “hũ”: dấu hỏi bị đổi thành dấu ngã.
“hũ” là một chữ khác, có thật — nên bộ gõ không báo lỗi: Đồ gốm dùng để đựng, cổ nhỏ, phình to ở giữa, thít đầu về đáy.
So sánh hai chữ: hũ hay hủ?
Ví dụ viết đúng
- Đánh đổ những hình thức cổ hủ (Đặng Thai Mai)
Mẹo nhớ: dấu hỏi / dấu ngã
- Phần lớn người miền Trung và miền Nam đọc thanh hỏi và thanh ngã gần như nhau, nên khi viết rất dễ đặt nhầm dấu. Bộ gõ không báo lỗi vì cả hai chữ thường đều có thật.
- Luật bổng – trầm cho từ láy: tiếng đi cùng thanh ngang, sắc hoặc hỏi thì mang dấu hỏi (vui vẻ, nhỏ nhắn, lỏng lẻo); tiếng đi cùng thanh huyền, nặng hoặc ngã thì mang dấu ngã (lặng lẽ, vội vã, mạnh mẽ). Đúng với phần lớn từ láy, có ngoại lệ.
- Với từ Hán Việt: tiếng bắt đầu bằng m, n, nh, v, l, d, ng thường mang dấu ngã (mẫu, nữ, nhẫn, vĩ, lãnh, dũng, ngữ) — câu nhớ “Mình Nên Nhớ Viết Lại Dấu Ngã”; tiếng không có phụ âm đầu thường mang dấu hỏi (ảo, ẩn, uỷ). Xu hướng, có ngoại lệ.
Các từ khác hay sai kiểu này →
Từ hay viết sai tương tự
hủ tụckhông viết: hũ tụcbảo vệkhông viết: bão vệcơ sởkhông viết: cơ sỡcẩn thậnkhông viết: cẫn thậnnổi tiếngkhông viết: nỗi tiếnggiúp đỡkhông viết: giúp đởsở hữukhông viết: sỡ hữusuy nghĩkhông viết: suy nghỉtưởng tượngkhông viết: tưỡng tượnggiải thíchkhông viết: giãi thíchgiải quyếtkhông viết: giãi quyếtsẵn sàngkhông viết: sẳn sàng